Phù hiệu xe hợp đồng

CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÙ HIỆU XE HỢP ĐỒNG

Kinh doanh vận tải bằng ô tô như: Vận tải hàng hóa, hành khách,… hiện đang là ngành rất phát triển. Việc xin phù hiệu cho xe ô tô kinh doanh khi tham gia giao thông là bắt buộc và có hình thức xử phạt rõ ràng. Cá nhân, đơn vị kinh doanh cần lưu ý thực hiện đúng quy định của pháp luật để việc kinh doanh thuận lợi tránh bị phạt.

Trong kinh doanh vận tải hành khách, loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng hiện đang rất phổ biến và phát triển do nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh của con người ngày càng phát triển. 100% xe kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng phải có phù hiệu “ XE HỢP ĐỒNG ”

MỤC LỤC

  1. Phù hiệu xe hợp đồng là gì?
  2. Những loại xe nào cần có phù hiệu “xe hợp đồng”
  3. Các bước xin cấp phù hiệu
  4. Thời gian cấp phù hiệu
  5. Mức xử phạt đối với xe không có phù hiệu

6… các vấn đề pháp lý liên quan.

 

  1. Phù hiệu “ XE HỢP ĐỒNG”.

 

 

  1. NHỮNG LOẠI HÌNH KINH DOANH PHỔ BIẾN PHẢI CÓ PHÙ HIỆU “ XE HỢP ĐỒNG”

2.1.Xe dưới 09 chỗ chạy ứng dụng công nghệ : GRAB – BE – VATO ….

  • Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17tháng 01 năm

 

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

              Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

  1. Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
  2. a) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  3. b) Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
  4. c) Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).
  5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:
  6. a) Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  7. b) Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

 

  1. Xe khách 09 chỗ trở lên chạy hợp đồng.
  • Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17tháng 01 năm

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

            Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

  1. Điều kiện đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
  2. a) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  3. b) Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
  4. c) Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).
  5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:
  6. a) Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  7. b) Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.
  8. CÁC BƯỚC XIN CẤP PHÙ HIỆU
    1. B1: Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) hợp chuẩn, hợp quy.
    2. B2: Kiểm định xe theo loại hình kinh doanh vận tải.
    3. B3: Sao y Cà vẹt xe và Đăng kiểm kinh doanh.
    4. B4: Nộp hồ sơ cho HTX để xin cấp phù hiệu
  1. THỜI GIAN CẤP PHÙ HIỆU :
    1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định đối với phương tiện mang biển đăng ký tại Tp Hồ Chí Minh
    2. Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký ngoại tỉnh.
  2. MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI XE KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU:

 

  1. ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC CẤP PHÙ HIỆU “ XE HỢP ĐỒNG”
  • Xe ô tô cần lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn- hợp quy để xin phù hiệu cho xe hợp đồng.Thiết bị giám sát hành trình trên xe hợp đồng phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
  • Xe ô tô muốn xin được cấp phù hiệu “xe hợp đồng” cần đăng kiểm kinh doanh theo đúng quy định

Đăng kiểm theo đúng quy định ở đây được hiểu là có  2 dấu tích “x” tại các ô:

  • Kinh doanh vận tải
  • Có lắp thiết bị giám sát hành trình
  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ PHÙ HIỆU “ XE HỢP ĐỒNG”
  • Căn cứ Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải :
    • Mục 5. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG
    • Điều 44. Quy định đối với xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng
    • Niêm yết: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe.
    • Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 Thông tư này.
    • Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe.
    • Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.
    • Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này.
  • Căn cứ Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17tháng 01 năm
    • Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
    • a) Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin khác trên xe;
    • b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x20 cm;
    • c) Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.
    • Hợp đồng vận chuyển phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).
    • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe
    • a) Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe); chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển đã ký kết;
    • b) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau;
    • c) Không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;
    • d) Trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.
    • Khi vận chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:
    • a) Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
    • b) Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
    • c) Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;
    • d) Lái xe không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận chuyển phục vụ đám tang, đám cưới.
    • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.
    • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe vận chuyển học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc
    • a) Trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện việc thông báo một lần các nội dung tối thiểu của hợp đồng theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này; phải thông báo lại khi có sự thay đổi về hành trình, thời gian vận chuyển hoặc các điểm dừng đỗ, đón trả khách;
    • b) Vận chuyển đúng đối tượng (học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc) và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm c, điểm d khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều này.
    • Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.
    • Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý.
  1. PHÁP NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐỨNG TÊN TRÊN PHÙ HIỆU “ XE HỢP ĐỒNG”

Đơn vị kinh doanh vận tải ( HTX VẬN TẢI ) hành khách phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới đủ điều kiện làm thủ tục xin cấp Phù hiệu “ XE HỢP ĐỒNG” tại sở GTVT