Phù hiệu xe tải

CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÙ HIỆU XE TẢI

Trước những thay đổi nhanh chóng về sự phát triển kinh tế hiện nay, sự luân chuyển hàng hóa, hành khách diễn ra ở mức độ rất cao, ngành kinh doanh vận tải bằng ô tô như: Vận tải hàng hóa, hành khách,… hiện đang là ngành cực kỳ phát triển. Việc xin phù hiệu cho xe ô tô kinh doanh khi tham gia giao thông là bắt buộc và có hình thức xử phạt rõ ràng. Cá nhân, đơn vị kinh doanh cần lưu ý thực hiện đúng quy định của pháp luật để việc kinh doanh thuận lợi tránh bị phạt. 100% xe kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” phù hợp với công năng từng loại xe.
MỤC LỤC
1. Phù hiệu“ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” là gì?
2. Những loại xe nào cần có phù hiệu.
3. Các bước xin cấp phù hiệu
4. Thời gian cấp phù hiệu
5. Mức xử phạt đối với xe không có phù hiệu
6… các vấn đề pháp lý liên quan.

1. Phù hiệu “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” ….

2. TẤT CẢ CÁC XE THAM GIA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐỀU PHẢI CÓ PHÙ HIỆU “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” …
3. CÁC BƯỚC XIN CẤP PHÙ HIỆU
a. B1: Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) hợp chuẩn, hợp quy.
b. B2: Kiểm định xe theo loại hình kinh doanh vận tải.
c. B3: Sao y Cà vẹt xe và Đăng kiểm kinh doanh.
d. B4: Nộp hồ sơ cho HTX để xin cấp phù hiệu
4. THỜI GIAN CẤP PHÙ HIỆU :
a. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định đối với phương tiện mang biển đăng ký tại Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương.
b. Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký ngoại tỉnh.
5. MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI XE KHÔNG CÓ PHÙ HIỆU:

6. ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC CẤP PHÙ HIỆU “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” …
• Xe ô tô cần lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn- hợp quy để xin phù hiệu cho xe.Thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
• Xe ô tô muốn xin được cấp phù hiệu cần đăng kiểm kinh doanh theo đúng quy định
Đăng kiểm theo đúng quy định ở đây được hiểu là có 2 dấu tích “x” tại các ô:
o Kinh doanh vận tải
o Có lắp thiết bị giám sát hành trình

7. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ PHÙ HIỆU “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO”
• Căn cứ Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải :
• Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá
o 1. Niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 26 của Thông tư này.
o 2. Vị trí niêm yết thông tin
 a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái.
 b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe.
 c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.
o 3. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
o 4. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định.
o 5. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.
o 6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này.
o 7. Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” không được vận chuyển công-ten-nơ.
• Điều 52. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải
o 1. Hợp đồng vận tải gồm các thông tin cơ bản sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; loại và khối lượng hàng hóa; hành trình; địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng; giá cước vận tải; hình thức thanh toán; các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi thường, giao nhận giấy tờ liên quan đến hàng hóa và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình vận tải.
o 2. Giấy vận tải
 a) Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.
 b) Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.
 c) Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng uỷ quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này
o
• Căn cứ Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020.
o Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
 5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
 6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”, xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
 7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
 8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
 9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.
 10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
 11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

8. PHÁP NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐỨNG TÊN TRÊN PHÙ HIỆU “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” …
Đơn vị kinh doanh vận tải ( HTX VẬN TẢI ) hành khách phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới đủ điều kiện làm thủ tục xin cấp Phù hiệu “ XE TẢI ”, “ XE CÔNG TEN NƠ “, “ XE ĐẦU KÉO” … tại sở GTVT